Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước
Ngày đăng: 24-01-2013
1. Dự án đăng ký đầu tư
- Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh.
Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Nội dung đăng ký đầu tư bao gồm:
a. Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
b. Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
c. Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án;
đ Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường;
đ Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).
Nhà đầu tư đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
3. Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm:
a. Bản đăng ký dự án đầu tư (theo mẫu )
b. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
c. Hồ sơ pháp lý nhà đầu tư: Bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện
d. Dự án đầu tư
đ. Hồ sơ khác liên quan đến địa điểm đầu tư
4. Nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư
- Sở kế hoạch và đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn thuộc thẩm quyền phê duyệt đầu tư của UBND tỉnh
- Ban quản lý dự án tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
3. Cơ sở pháp lý
- Luật đầu tư số 59/2005 của Quốc hội ngày 29/11/2005
- Nghị định 108/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 22/9/2006 hướng dẫn một số điều của Luật đầu tư
- Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại liên hệ: 0913519379/ 0913052779/ 0913532448 /0436227274/04.35537929
Tin liên quan
Ngày đăng: 23-01-2013
Nhà đầu tư có quyền tự chủ đầu tư theo quy định tại Điều 13 Luật đầu tư. Đối với lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư đầu tư, kinh doanh nếu đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật. Thẩm quyền chấp thuận và cấp chứng nhận đầu tư quy định như sau:
Ngày đăng: 23-01-2013
Lĩnh vực đầu tư có điều kiện là lĩnh vực chỉ được thực hiện đầu tư với các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định.
cụ thể lĩnh vực đầu tư có điều kiện như sau:
Ngày đăng: 23-01-2013
Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án không thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện như sau:
Ngày đăng: 24-01-2013
Thủ tục thẩm tra dự án đầu tư có quy mô vốn 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định hồ sơ và nội dung thẩm tra như sau:




